Bắt buộc Postfix gửi mail với MAIL FROM match với Authentication ID, Tránh bị Phishing Mail

Nếu bạn mới cài Postfix và để cấu hình mặc định, bạn có thể dụng Roundcube để xác định một identities khác để gửi mail. Ví dụ: email của bạn là haulpd@manhdu.com nhưng bạn có thể gửi với Mail From: haulpd@gmail.com

Sẽ có vấn đề nếu bạn cung cấp thông tin này cho người khác hoặc khách hàng sử dụng vì có thể sẽ bị dùng làm phishing mail. Continue reading Bắt buộc Postfix gửi mail với MAIL FROM match với Authentication ID, Tránh bị Phishing Mail

Cài đặt, bổ xung một extension PHP không dùng EasyApache, hoặc khi đang sử dụng php mà không cần build lại.

Download extension cần bổ xung vào PHP

Ví dụ(mình cũng không biết lấy extension nào làm ví dụ): vanish

Kiểm tra module đã được loaded:

Nếu không trả về kết quả nào, có nghĩa là extension chưa được load cùng php.
Continue reading Cài đặt, bổ xung một extension PHP không dùng EasyApache, hoặc khi đang sử dụng php mà không cần build lại.

Cài đặt php 5.2 và các module khác trên Cpanel 11.42

Đối với Cpanel 11.42 trở lên khi bạn sử dụng EasyApache để cài đặt các module cho Apache và php bạn sẽ không thấy php 5.2 và một số module khác.

Thật ra bạn vẫn có thể build php 5.2 và những module khác không hiển thị khi sử dụng EasyApache.

Cpanel đã cung cấp một danh sách các gói và cách cài đặt, cũng như cách loại bỏ cách cài đặt tùy chọn khi cài đặt không thành công.

http://docs.cpanel.net/twiki/bin/view/EasyApache/EasyApacheCustomModules
Hoặc
https://documentation.cpanel.net/display/EA/Custom+Modules
Continue reading Cài đặt php 5.2 và các module khác trên Cpanel 11.42

Kiểm tra network speed với speedtest-cli từ command line.

Khi sử dụng Server, và dĩ nhiên là không có GUI, vì vậy mà việc kiểm tra tốc độ đường truyền không thể vào http://speedtest.net để kiểm tra được.

Tuy nhiên có một scripts python được Matt Martz viết để sử dụng các server của speed test và test tốc độ đường truyền từ Terminal.
Continue reading Kiểm tra network speed với speedtest-cli từ command line.

Kiểm tra Bad Sectors trên HDD để tách nó ra khỏi phần lưu dữ liệu của HDD.

Bad Sectors là những sectors đã bị hỏng, và không thể sử dụng để chứa dữ liệu nữa, nếu dữ liệu của bạn có phần chứa trên bad sectors thì có thể file sẽ bị hỏng vì không truy cập được đến những phần nó nữa, vì vậy cần config để OS không lưu dữ liệu lên những phần nó nữa.

Continue reading Kiểm tra Bad Sectors trên HDD để tách nó ra khỏi phần lưu dữ liệu của HDD.

Khác nhau khi sử dụng braces {} và parentheses () trong Bash Shell

Cả hai đều có chức năng để gom nhóm các câu lệnh để có thể xuất output đến một file hoặc một command nào đó.

Tuy nhiên:
– Khi sử dụng {} bạn cần có khoản trắng giữa hai đầu { và }. Và kết thúc là một semicolon ;. Còn () thì không yêu cầu như vậy.

– Khi sử dụng () bạn đang sử dụng một dạng tương tự của shell, một con của shell hiện tại gọi là subshell.

– Khi sử dụng () các biến môi trường của bạn sẽ không bị thay đổi, ví dụ như bạn sử dụng cd command để đến một thư mục khác, sau khi subshell đó kết thúc các biến môi trường của bạn vẫn không bị thay đổi. Trong khi đó với {} nó sẽ sử dụng trực tiếp biến môi trường của shell hiện tại, vì vậy nếu bạn cd trong {} thì sau thoát khi ra ngoài, mọi thứ sẽ thay đổi.

Relay một hay nhiều domain với Exim và smarthosts (có thể thực hiện với Exim trên Cpanel))

Để relay toàn bộ mail Exim đến một remote SMTP thì đơn giản, và việc relay những domain xác định đến một remote SMTP cũng có thể thực hiện như bên dưới:

1. Tạo một file /etc/staticroutes

Add vào những domain, mỗi dòng là một khai báo domain cần relay và relay Server như bên dưới:

Continue reading Relay một hay nhiều domain với Exim và smarthosts (có thể thực hiện với Exim trên Cpanel))

Thay đổi IP cho Card NAT trên VirtualBox

Mặc định Virtualbox sẽ chọn card mạng NAT cho máy ảo mới được tạo. Và thường thì IP từ mạng NAT sẽ khác với IP bên ngoài, vì vậy Virtualbox chọn lớp mạng 10.0.2.0 cho interface NAT đầu tiên và 10.0.3.0 cho interface NAT thứ hai và cứ tăng như vậy cho các interface khác.

Tuy nhiên trong một số trường hợp cần thay đổi địa chỉ IP của interface cho máy ảo chúng ta có thể thực hiện thông qua Command mà Virtualbox cung cấp.

Lúc này Default Gateway sẽ là 192.168.2.2

Sync Account Dropbox từ Server Via Command Line.

Cài đặt dropbox và download python.py để control Dropbox từ command line
Thực hiện download và cài đặt như hướng dẫn tại trang chủ của dropbox:

https://www.dropbox.com/install?os=lnx

Sau khi thực thi

Bạn sẽ nhận được thông báo như hình bên dưới – > Truy cập vào link đó và đăng nhập tài khoản của bạn,

dropbox-cli1

Vậy là bạn đã sync xong Account Dropbox lên Server. Bạn có thể chép những file cần backup vào thư mục của Dropbox để backup lên Dropbox.

Mặc định đường dẫn của dropbox là ~/Dropbox
Để thay đổi user khác, bạn chỉ cần tắt dropboxd, move thư mục ~/.dropbox đi nơi khác và start lại Dropbox, nó sẽ yêu cầu chứng thực lại một User khác.